Cung cấp thiết bị đo kiểm soát bệnh tật ( An toàn sức khỏe nghề nghiệp)
Đăng ngày 10-06-2019 - 1885 Lượt xem
- Mã sản phẩm: Ecgonomi hãng của Mỹ
Còn hàng Call ngay: 0973.230.683
ergoPAK ™ ergoGLISE
ergoPAK™ Portable Analysis Kit
ergoFET Digital Force Gauge
ergoFET 500
microFET® Digital HandGRIP Dynamometer
microFET Digital Hand Evaluation Kit
Khái niệm cơ bản về Ecgônômi Trong quá trình lao động, 3 yếu tố: Con người - đối tượng kỹ thuật - Môi trường lao động luôn có một mối quan hệ, tương thích, tác động đến nhau. Con người thiết kế, tạo ra và sử dụng các công cụ, phương tiện lao động, đồng thời họ chịu tác động trở lại của những yếu tố tốt cũng như xấu, bất lợi của công cụ, phương tiện và các yếu tố môi trường mà họ làm việc. Việc nghiên cứu sự tương thích giữa các đối tượng kỹ thuật, môi trường lao động với con người để bảo đảm sao cho con người có thể lao động có năng suất, chất lượng, an toàn và tiện nghi là nội dung cơ bản của một ngành khoa học mới - Khoa học Ecgônômi.
Mục 1. QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Điều 35. Nguyên tắc thực hiện quan trắc môi trường lao động
1. Thực hiện quan trắc đầy đủ yếu tố có hại được liệt kê trong Hồ sơ vệ sinh lao động do cơ sở lao động lập.
Đối với nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm, khi quan trắc môi trường lao động phải thực hiện đánh giá gánh nặng lao động và một số chỉ tiêu tâm sinh lý lao động Ec-gô-nô-my quy định tại Khoản 3 Điều 33 Nghị định này.
2. Quan trắc môi trường lao động thực hiện theo đúng kế hoạch đã lập giữa cơ sở lao động và tổ chức đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao động.
3. Quan trắc môi trường lao động bảo đảm như sau:
a) Thực hiện trong thời gian cơ sở lao động đang tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh;
b) Lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu cá nhân và vị trí lấy mẫu được đặt tại vùng có khả năng ảnh hưởng đến người lao động;
c) Đối với quan trắc môi trường lao động bằng phương pháp phát hiện nhanh khi kết quả có nghi ngờ, tổ chức quan trắc môi trường lao động lấy mẫu, phân tích bằng phương pháp phù hợp tại phòng xét nghiệm đủ tiêu chuẩn.
4. Yếu tố có hại cần quan trắc, đánh giá được bổ sung cập nhật trong Hồ sơ vệ sinh lao động trong trường hợp sau đây:
a) Có thay đổi về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất hoặc khi thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở lao động mà có nguy cơ phát sinh yếu tố nguy hại mới đối với sức khỏe người lao động;
b) Tổ chức quan trắc môi trường lao động đề xuất bổ sung khi thực hiện quan trắc môi trường lao động;
c) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
5. Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động được thanh toán chi phí quan trắc môi trường lao động; đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp, báo cáo và phí quản lý do người sử dụng lao động chi trả theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức quan trắc môi trường lao động báo cáo Bộ Y tế hoặc Sở Y tế về yếu tố có hại mới được phát hiện, phát sinh tại cơ sở lao động mà chưa có quy định về giới hạn cho phép.
Điều 36. Căn cứ xây dựng kế hoạch quan trắc môi trường lao động
1. Hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động, quy trình sản xuất kinh doanh và số lượng người lao động làm việc tại bộ phận có yếu tố có hại để xác định số lượng yếu tố có hại cần quan trắc, số lượng mẫu cần lấy và vị trí lấy mẫu đối với mỗi yếu tố có hại.
2. Số người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tại cơ sở lao động.
3. Yếu tố vi sinh vật, dị nguyên, yếu tố gây dị ứng, ung thư và các yếu tố có hại khác có khả năng gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động mà chưa được xác định trong Hồ sơ vệ sinh lao động.
Điều 37. Quy trình thực hiện quan trắc môi trường lao động
1. Trước khi thực hiện quan trắc môi trường lao động, tổ chức quan trắc môi trường lao động đảm bảo máy móc, thiết bị phục vụ quan trắc môi trường lao động được hiệu chỉnh, hiệu chuẩn theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thực hiện đúng và đầy đủ quy trình quan trắc môi trường lao động đã cam kết.
3. Thông báo trung thực kết quả quan trắc môi trường lao động cho người sử dụng lao động.
4. Trường hợp kết quả quan trắc môi trường lao động không bảo đảm, cơ sở lao động thực hiện như sau:
a) Triển khai biện pháp cải thiện điều kiện lao động, giảm thiểu yếu tố có hại và phòng chống bệnh nghề nghiệp;
b) Tổ chức khám sức khỏe phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan đến nghề nghiệp cho người lao động ở các vị trí có môi trường lao động không đảm bảo;
c) Bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
Điều 38. Quản lý, lưu trữ kết quả quan trắc môi trường lao động
1. Kết quả quan trắc môi trường lao động lập theo Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và được lập thành 02 bản: 01 bản gửi cơ sở lao động đã ký hợp đồng thực hiện quan trắc môi trường lao động và 01 bản lưu tại tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động.
2. Thời gian lưu giữ kết quả quan trắc môi trường lao động thực hiện theo quy định của pháp luật.
( Trích nghị định 44/2016/NĐ-CP)
Các thông số quan trắc và các phương pháp đo, lấy mẫu và phân tích đã được công nhận phù hợp với ISO 17025 quy định, cụ thể các chỉ tiêu thực hiện như sau:
Các thông số quan trắc và các phương pháp đo, lấy mẫu và phân tích đã được công nhận phù hợp với ISO 17025 quy định, cụ thể các chỉ tiêu thực hiện như sau:
| TT | Tên thông số | Tên/số hiệu phương pháp sử dụng |
|---|---|---|
| ||
| 1 | Nhiệt độ | - TCVN 5508: 2009 |
| 2 | Ẩm độ | - TCVN 5508: 2009 |
| 3 | Tốc độ gió | - TCVN 5508: 2009 |
| 4 | Bức xạ nhiệt | - TCVN 5508: 2009 |
| ||
| 5 | Ánh sáng | - ISO 8995:2002(E) - TCVN 5176:1990 |
| 6 | Tiếng ồn: - Ồn tương đương - Ồn phân tích dải tần số | - TCVN 3985-1999 - TCVN 9799:2013 (ISO 9612:2009) |
| 7 | Rung: - Tần số thấp - Tần số cao | - TCVN 5127-90 - TCVN 6964-1:2001 (ISO 2631-1:1997) |
| 8 | Điện từ trường: - Tần số công nghiệp - Tần số cao | - QCVN 25:2016/BYT - QCVN 21:2016/BYT |
| 9 | Phóng xạ: - Bức xạ ion hóa - Tia X | - TQKT 2015 - TQKT 2015 |
| 10 | Lưu lượng trao đổi khí (m3/h) | - TQKT 2015 |
| ||
| 11 | Bụi toàn phần | - TCVN 5704: 1993 |
| 12 | Bụi hô hấp | - TCVN 5704: 1993 |
| 13 | Bụi trọng lượng | - TCVN 5704: 1993 |
| 14 | Bụi amiăng | - TQKT 2015 |
| 15 | Bụi bông | - TQKT 2015 |
| 16 | Bụi Silic | - TQKT 2015 |
| 17 | Bụi chì | - EPA 006 - AAS 3500 - APHA |
| 18 | Bụi hạt (phòng sạch) 0,1mm; 0,3mm; 0,5mm; 0,5mm; | - ISO 14644 – 1 : 1999 (E) |
| 19 | Bụi PM 1; PM 2,5; PM 10 | - TQKT 2015 |
| ||
| 20 | CO2 | - TCVN 4499:1988 - TQKT 2015 |
| 21 | CO | - TCVN 7242:2003 - TCVN 4499:1988 |
| 22 | SO2 | - MASA 704A |
| 23 | NO2 | - MASA 406 - TQKT 2015 |
| 24 | H2S | - TQKT 2015 - MASA 701 |
| 25 | NH3 | - MASA 401 |
| 26 | Cl2 | - TQKT 2015 |
| 27 | O3 | - TQKT 2015 |
| 28 | HCl | - Ref.NIOSH 7903 |
| 29 | H2SO4 | - Ref.NIOSH 7903 |
| 30 | H3PO4 | - Ref.NIOSH 7903 |
| 31 | HNO3 | - Ref.NIOSH 7903 |
| 32 | HF | - Ref.NIOSH 7903 - TCVN 4499:1988 |
| 33 | NaOH | - TQKT 2015 |
| 34 | Hơi khí độc loại (Cu, Zn, Pb, Cd, Sb, Mn, Fe, Al, Co, Mo, Ag, Tl, Ni) | - EPA 006 - AAS 3500 – APHA |
| 35 | Hơi khí độc loại (As, Hg) | - EPA 006 - AAS 3500 – APHA |
| 36 | Hơi Cr3+ | - Ref. NIOSH 7301 - NIOSH 7600 |
| 37 | Hơi Cr6+ | - NIOSH 7600 |
| 38 | Các chất hữu cơ bay hơi VOCs | - MDHS 88 - TCVN 4499:1988 |
| 39 | NOx (NO, NO2) | - TCVN 7245:2003 |
| 40 | Hydrocabon từ C9àC34 | - MDHS 88 - TCVN 4499:1988 |
| 41 | Fomaldehyt | - MDHS 102 - TCVN 4499:1988 |
| 42 | PCBs | - NIOSH 5503 |
| 43 | Nicotin | - TVCN 6682:2008 |
| ||
| 44 | Định lượng tổng số vi khuẩn hiếu khí | - HD.PPKK01/KXN.VS |
| 45 | Định lượng tổng số vi nấm | - HD.PPKK02/KXN.VS |
| 46 | Định lượng Coliforms tổng cộng, E.coli, Klebsiella..spp | - HD.PPKK03/KXN.VS |
| 47 | Định lượng Staphylococcus aureus | - HD.PPKK04/KXN.VS |
| 48 | Định lượng Pseudomonas aeruginosa | - HD.PPKK05KXN.VS |
| 49 | Định lượng vi khuẩn tan máutrong không khí | - HD.PPKK06/KXN.VS |
| 50 | Ergonomi thiết kế hệ thống lao động | - TQKT 2015 |
| 51 | Ergonomi thiết kế vị trí lao động | - TQKT 2015 |
| 52 | Ergonomi thiết kế máy móc, công cụ | - TQKT 2015 |
| 53 | Chiều cao bề mặt làm việc | - TQKT 2015 |
| 54 | Vị trí lao động với máy tính | - TQKT 2015 |
| 55 | Khoảng cách nhìn từ mắt đến vật | - TQKT 2015 |
| 56 | Góc nhìn | - TQKT 2015 |
| 57 | Không gian để chân | - TQKT 2015 |
| 58 | Chiều cao nâng nhấc vật | - TQKT 2015 |
| 59 | Thông số sinh lý về căng thẳng nhiệt- Trị số giới hạn | - TQKT 2015 |
| 60 | Kỹ thuật đo huyết áp trong lao động | - TQKT 2015 |
| 61 | Kỹ thuật đo và đánh giá khả năng trí nhớ | - TQKT 2015 |
| 62 | Kỹ thuật đánh giá tư thế lao động | - TQKT 2015 |
| 63 | Kỹ thuật đo và đánh giá chức năng hô hấp | - TQKT 2015 |
